Nam Quý Hợi 1983 lấy vợ tuổi gì hợp: bảng điểm, tuổi kỵ, cách dung hoà
Nam Quý Hợi 1983 mệnh Đại Hải Thuỷ, cung phi Cấn: bảng điểm hợp tuổi vợ từ 1973 đến 1993, giải thích từng tuổi, chuyện lập gia đình muộn ngoài bốn mươi và cách dung hoà khi tuổi điểm thấp.
Nam Quý Hợi 1983 (mệnh Đại Hải Thuỷ, cung phi Cấn, Tây tứ mệnh) hợp nhất khi lấy vợ tuổi Ất Mão 1975 (83%), Tân Dậu 1981 và Giáp Tý 1984 (cùng 81%), Quý Sửu 1973 và Giáp Dần 1974 (cùng 80%), Quý Dậu 1993 (78%) theo máy HopTuoi trong khoảng mười năm trên dưới. Tuổi điểm thấp, nên cân nhắc là Đinh Tỵ 1977 (22%, thiên khắc địa xung), Bính Dần 1986 (41%), Kỷ Tỵ 1989 (42%, thiên khắc địa xung) và Bính Thìn 1976 (44%). Đây là thang điểm tham khảo từ phong tục, người hợp tính và cùng chí hướng vẫn là điều chính.
| Tuổi vợ | Điểm | Nạp âm (với Đại Hải Thuỷ) | Địa chi với Hợi | Cung phi → cặp cung |
|---|---|---|---|---|
| Ất Mão 1975 | 83% | Đại Khê Thuỷ (cùng Thuỷ, bình hoà) | tam hợp | Cấn → Phục Vị |
| Tân Dậu 1981 | 81% | Thạch Lựu Mộc (Thuỷ sinh Mộc) | bình thường | Cấn → Phục Vị |
| Giáp Tý 1984 | 81% | Hải Trung Kim (Kim sinh Thuỷ) | bình thường | Cấn → Phục Vị |
| Quý Sửu 1973 | 80% | Tang Đố Mộc (Thuỷ sinh Mộc) | bình thường | Càn → Thiên Y |
| Giáp Dần 1974 | 80% | Đại Khê Thuỷ (cùng Thuỷ, bình hoà) | lục hợp (kèm phá) | Đoài → Diên Niên |
| Quý Dậu 1993 | 78% | Kiếm Phong Kim (Kim sinh Thuỷ) | bình thường | Cấn → Phục Vị |
| Nhâm Thân 1992 | 75% | Kiếm Phong Kim (Kim sinh Thuỷ) | hại | Đoài → Diên Niên |
| Mậu Thìn 1988 | 73% | Đại Lâm Mộc (Thuỷ sinh Mộc) | bình thường | Chấn → Lục Sát |
| Bính Thìn 1976 | 44% | Sa Trung Thổ (Thổ khắc Thuỷ) | bình thường | Ly → Hoạ Hại |
| Kỷ Tỵ 1989 | 42% | Đại Lâm Mộc (Thuỷ sinh Mộc) | xung · thiên khắc địa xung | Tốn → Tuyệt Mệnh |
| Bính Dần 1986 | 41% | Lư Trung Hoả (Thuỷ khắc Hoả) | lục hợp (kèm phá) | Khảm → Ngũ Quỷ |
| Đinh Tỵ 1977 | 22% | Sa Trung Thổ (Thổ khắc Thuỷ) | xung · thiên khắc địa xung | Khảm → Ngũ Quỷ |
Đại Hải Thuỷ, can Quý và cung Cấn: ba lớp chi phối bảng điểm
Nam sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 dương lịch là tuổi Quý Hợi. Chi Hợi vốn hành Thuỷ, nạp âm Đại Hải Thuỷ cũng là Thuỷ, nên người Quý Hợi mang tính Thuỷ rất đậm: rộng lượng, linh hoạt, giao thiệp nhiều. Ở lớp nạp âm, vợ mệnh Kim sinh cho ông (kim sinh thuỷ), vợ mệnh Mộc được ông sinh, vợ mệnh Thuỷ bình hoà; vợ mệnh Thổ khắc ông, vợ mệnh Hoả bị ông khắc.
Can Quý thuộc Thuỷ, ngũ hợp với can Mậu. Can Canh, Tân (Kim) sinh Quý; can Kỷ (Thổ) khắc Quý; Quý khắc can Bính, Đinh (Hoả). Cung phi Cấn của ông thuộc Tây tứ mệnh: vợ cung Cấn là Phục Vị, cung Càn là Thiên Y, cung Đoài là Diên Niên, cung Khôn là Sinh Khí.
Điều đặc biệt ở bảng của ông Quý Hợi là có tới bốn tuổi vợ cung Cấn trong nhóm đầu (Ất Mão, Tân Dậu, Giáp Tý, Quý Dậu), tức cặp Phục Vị: hai người cùng cung, quan niệm sống thường gần nhau.
Giải thích nhóm tuổi vợ điểm cao
Ất Mão 1975 – 83%: tam hợp, bình hoà
Bà Ất Mão hơn ông tám tuổi, mệnh Đại Khê Thuỷ cùng hành Thuỷ, chi Mão tam hợp với Hợi, can Quý sinh can Ất. Cặp này hợp kiểu người trong nhà: ít tranh hơn thua, dễ chia việc.
Tân Dậu 1981 và Giáp Tý 1984 – 81%
Bà Tân Dậu mệnh Thạch Lựu Mộc được Thuỷ sinh, can Tân lại sinh can Quý; ông và bà cho nhau qua lại. Bà Giáp Tý kém ông một tuổi, mệnh Hải Trung Kim sinh Thuỷ, nghĩa là vợ nâng đỡ chồng; can Quý sinh can Giáp thì ông lo lại cho vợ. Cả hai đều cùng cung Cấn với ông.
Quý Sửu 1973, Giáp Dần 1974 – 80% và Quý Dậu 1993 – 78%
Quý Sửu cùng can Quý, cung Càn ghép Cấn là Thiên Y. Giáp Dần có chi lục hợp với Hợi nhưng kèm phá, cung Đoài ghép Cấn là Diên Niên. Quý Dậu 1993, kém ông mười tuổi, mệnh Kiếm Phong Kim sinh Thuỷ và cùng cung Cấn, là lựa chọn điểm cao trong nhóm tuổi trẻ hơn.
Mậu Thìn 1988 (73%) đáng để ý riêng: can Mậu – Quý ngũ hợp, chỉ bị trừ ở cặp cung Chấn – Cấn là Lục Sát.
Tuổi vợ điểm thấp và lớp nào kéo điểm xuống
Đinh Tỵ 1977 (22%) là trường hợp thấp nhất: chi Tỵ xung Hợi, can Quý khắc can Đinh, mệnh Sa Trung Thổ khắc Thuỷ, cung Khảm ghép Cấn ra Ngũ Quỷ. Bính Dần 1986 (41%) có chi Dần lục hợp nhưng kèm phá, can Quý khắc Bính, mệnh Lư Trung Hoả bị Thuỷ khắc, cặp cung cũng là Ngũ Quỷ. Kỷ Tỵ 1989 (42%) vướng Tỵ xung, can Kỷ khắc Quý và cặp cung Tốn – Cấn Tuyệt Mệnh, chỉ gỡ được nhờ Thuỷ sinh Đại Lâm Mộc của bà.
Bính Thìn 1976 (44%) bị Sa Trung Thổ khắc Thuỷ, Quý khắc Bính và cặp cung Ly – Cấn là Hoạ Hại. Chi Thìn không xung với Hợi, nên đây là cặp "trục trặc mềm": va chạm chủ yếu ở cách tiêu tiền và cách nói, không phải ở nhịp sống.
Danh sách đủ hai mươi tuổi vợ trong khoảng ±10 năm: Ất Mão 1975 (83%) · Tân Dậu 1981 (81%) · Giáp Tý 1984 (81%) · Quý Sửu 1973 (80%) · Giáp Dần 1974 (80%) · Quý Dậu 1993 (78%) · Nhâm Thân 1992 (75%) · Mậu Thìn 1988 (73%) · Nhâm Tuất 1982 (72%) · Ất Sửu 1985 (72%) · Tân Mùi 1991 (71%) · Mậu Ngọ 1978 (68%) · Đinh Mão 1987 (66%) · Canh Ngọ 1990 (59%) · Canh Thân 1980 (57%) · Kỷ Mùi 1979 (49%) · Bính Thìn 1976 (44%) · Kỷ Tỵ 1989 (42%) · Bính Dần 1986 (41%) · Đinh Tỵ 1977 (22%).
Lập gia đình ngoài bốn mươi: những chuyện ông Quý Hợi nên tính sớm
Năm 2027 ông Quý Hợi tuổi mụ 45. Nhiều người tuổi này mới lập gia đình lần đầu hoặc tái hôn, và cô dâu có thể kém mười tuổi. Ngoài bảng tuổi, vài việc thực tế đáng làm trước:
- Khám sức khoẻ tiền hôn nhân cùng nhau: nếu hai người muốn có con, đi khám sớm giúp có kế hoạch rõ ràng, nhất là khi vợ đã ngoài ba mươi lăm.
- Nói thẳng về khoảng cách tuổi: người Quý Hợi quen nhiều, hay đi tiếp khách; vợ trẻ hơn có thể có nhịp sống khác. Thống nhất số buổi tối ở nhà mỗi tuần là cách cụ thể để giữ bình yên.
- Tài chính minh bạch: ở tuổi này ông thường đã có tài sản riêng, khoản vay, có thể có con riêng. Lập bảng tài sản và nghĩa vụ trước khi cưới là sự tôn trọng chứ không phải nghi ngờ.
- Kim Lâu tính theo cô dâu: ví dụ vợ cùng tuổi Hợi thì xem bảng Kim Lâu ở bài nữ Quý Hợi; tuổi khác thì xem bài tuổi của cô dâu.
Đã là vợ chồng: cách dung hoà theo cung Cấn và mệnh Thuỷ
Với cặp điểm thấp, chỉnh nhẹ không gian sống thường đủ: đầu giường quay về Tây Nam (Sinh Khí) hoặc Tây (Diên Niên) theo cung Cấn của ông, tránh Đông Nam (Tuyệt Mệnh) và Bắc (Ngũ Quỷ). Màu phòng ngủ ưu tiên trắng, bạc, xám (hành Kim sinh Thuỷ), bớt vàng đất và nâu đậm. Nếu vợ mệnh Hoả bị Thuỷ khắc, thêm chút xanh lá (hành Mộc) để làm cầu nối: Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả. Hướng nhà, hướng bếp cho ông có ở bài hướng nhà hợp tuổi Quý Hợi 1983.
Về ngày cưới năm 2027, tháng 2 âm (8/3 đến 6/4/2027) và tháng 6 âm (4/7 đến 1/8/2027) tam hợp với Hợi; tháng 4 âm (6/5 đến 4/6/2027) là tháng Tỵ xung tuổi, tháng 10 âm (29/10 đến 27/11/2027) là tháng Hợi tự hình, nhiều nhà tránh. Năm 2027 lại là năm thứ ba của tam tai tuổi Hợi, lễ nên làm gọn. Xem thêm bài cưới hỏi 2027 tuổi Hợi và tử vi trọn đời Quý Hợi 1983 nam mạng.
Câu hỏi thường gặp
Nam Quý Hợi 1983 hợp nhất với tuổi vợ nào?
Ất Mão 1975 đạt 83%, cao nhất trong khoảng ±10 năm; Tân Dậu 1981 và Giáp Tý 1984 cùng 81% xếp sau. Cả ba đều cùng cung Cấn với ông nên là cặp Phục Vị.
Nam 1983 lấy vợ 1993 có hợp không?
Hợp: Quý Dậu 1993 đạt 78%, có mệnh Kiếm Phong Kim sinh Thuỷ và cùng cung Cấn. Khoảng cách mười tuổi nên được hai người bàn thẳng về nhịp sống và kế hoạch con cái.
Nam Quý Hợi kỵ lấy vợ tuổi gì?
Đinh Tỵ 1977 điểm thấp nhất (22%), sau đó là Bính Dần 1986 (41%), Kỷ Tỵ 1989 (42%) và Bính Thìn 1976 (44%). Điểm thấp là lời nhắc dung hoà, không phải lời cấm cưới.
Nam 1983 mệnh gì, cung gì?
Nam Quý Hợi 1983 mệnh Đại Hải Thuỷ, cung phi Cấn (Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Hướng tốt là Tây Bắc (Thiên Y), Đông Bắc (Phục Vị), Tây (Diên Niên), Tây Nam (Sinh Khí).
Quý Hợi lấy vợ tuổi Mậu Thìn 1988 được không?
Được, cặp này đạt 73%. Can Mậu – Quý ngũ hợp là điểm cộng lớn; điểm trừ là cặp cung Chấn – Cấn là Lục Sát, có thể bù bằng hướng giường Tây Nam hoặc Tây.