Xem tuổi vợ chồng tuổi Hợi chi tiết: 4 lớp xét và 6 cặp phân tích mẫu
Xem tuổi vợ chồng tuổi Hợi cần xét bốn lớp: nạp âm, thiên can, địa chi và cung phi. Bài đi từng lớp rồi phân tích sáu cặp có thật trong bảng hợp tuổi, từ cặp đạt 90% tới cặp thiên khắc địa xung.
Xem tuổi vợ chồng cho người tuổi Hợi nên đi đủ bốn lớp: nạp âm (mệnh theo năm sinh), thiên can, địa chi và cung phi bát trạch. Riêng lớp địa chi thì đã rõ: Hợi hợp nhất với Mão, Mùi (tam hợp) và Dần (lục hợp), cần nhường nhịn hơn với Tỵ (xung) và Thân (hại). Ba lớp còn lại phải tính theo đúng năm sinh và giới tính của từng người, nên hai người cùng tuổi Hợi có thể nhận kết quả khác hẳn nhau.
| Lớp xét | Xét điều gì | Với người tuổi Hợi |
|---|---|---|
| Nạp âm | Mệnh hai người sinh hay khắc nhau | 1959 Bình Địa Mộc · 1971 Thoa Xuyến Kim · 1983 Đại Hải Thuỷ · 1995 Sơn Đầu Hoả · 2007 Ốc Thượng Thổ |
| Thiên can | Chữ đầu của năm sinh hợp hay xung | Kỷ hợp Giáp · Tân hợp Bính · Quý hợp Mậu · Ất hợp Canh · Đinh hợp Nhâm |
| Địa chi | Con giáp tam hợp, lục hợp, xung, hại | Hợp Mão, Mùi, Dần · xung Tỵ · hại Thân |
| Cung phi | Cùng nhóm Đông/Tây tứ mệnh, ghép ra sao tốt hay xấu | Tuỳ năm sinh và giới (xem bảng ở mục 4) |
Lớp 1 – Nạp âm: mệnh người này nuôi hay làm khó mệnh người kia
Nạp âm là ngũ hành gắn với cả cặp can chi của năm sinh, chẳng hạn Kỷ Hợi 1959 là Bình Địa Mộc (cây trên đồng bằng), Quý Hợi 1983 là Đại Hải Thuỷ (nước biển lớn). Khi ghép hai người, các thầy xem theo thứ tự đẹp dần: tương khắc, bình hoà, rồi tương sinh. Trong tương sinh lại chia hai chiều: người sinh cho người kia thì chịu hao một chút nhưng vẫn là quan hệ nâng đỡ; người được sinh thì nhận thêm lực.
Gặp tương khắc thì xem chiều khắc trước. Chồng Kỷ Hợi 1959 (Bình Địa Mộc) lấy vợ Mậu Thân 1968 (Đại Trạch Thổ) là chồng khắc vợ; chồng Quý Hợi 1983 (Đại Hải Thuỷ) lấy vợ Đinh Tỵ 1977 (Sa Trung Thổ) là vợ khắc chồng. Sách cũ coi chiều thứ hai nặng hơn, nhưng cả hai đều chỉ là một lớp trong bốn: thầy xem tuổi cẩn thận sẽ cộng đủ bốn lớp rồi mới kết luận, không dừng ở chữ "khắc" đầu tiên.
Lớp 2 – Thiên can: năm cặp hợp và bốn cặp xung cần biết
Mười can ghép thành năm cặp hợp: Giáp – Kỷ, Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm, Mậu – Quý. Bốn cặp xung hay được nhắc tới là Giáp – Canh, Ất – Tân, Bính – Nhâm, Đinh – Quý. Đặt vào năm tuổi Hợi đang ở độ lập gia đình hoặc đã có gia đình:
- Kỷ Hợi 1959 hợp can với người Giáp (như Giáp Thìn 1964); không nằm trong bốn cặp xung chính, nhưng bảng chấm điểm vẫn tính khắc theo ngũ hành với can Ất và can Quý, nên Ất Tỵ 1965, Quý Tỵ 1953 bị xếp vào dạng thiên khắc địa xung.
- Tân Hợi 1971 hợp can với người Bính (Bính Ngọ 1966, Bính Thìn 1976); xung với can Ất.
- Quý Hợi 1983 hợp can với người Mậu (Mậu Thìn 1988, Mậu Ngọ 1978); xung với can Đinh.
- Ất Hợi 1995 hợp can với người Canh (Canh Ngọ 1990, Canh Thìn 2000); xung với can Tân.
- Đinh Hợi 2007 hợp can với người Nhâm; xung với can Quý.
Lớp 3 – Địa chi: Mão, Mùi, Dần là bạn, Tỵ và Thân cần khéo
Hợi mang hành Thuỷ, đứng trong bộ tam hợp Hợi – Mão – Mùi (cục Mộc) và lục hợp với Dần. Riêng Dần vừa lục hợp vừa là Phá, nên nhiều sách xếp ở mức khá chứ không đẩy lên hàng đầu. Hai chi nên lưu tâm là Tỵ (lục xung, đứng đối diện trên vòng mười hai con giáp) và Thân (lục hại). Những chi còn lại như Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Dậu, Tuất ở mức bình thường: không cộng điểm, cũng không trừ. Danh sách đầy đủ từng con giáp có ở bài tuổi Hợi hợp với con giáp nào.
Lớp 4 – Cung phi: vì sao nam và nữ cùng năm sinh lại khác nhóm
Cung phi tính theo năm sinh và giới tính, rồi chia thành Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) và Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài). Vợ chồng cùng nhóm thì dễ chọn hướng nhà, hướng giường chung; khác nhóm thì phải ưu tiên một người. Ghép hai cung với nhau sẽ ra một trong tám sao: Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị là bốn cặp đẹp; Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát, Hoạ Hại là bốn cặp kém.
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ |
|---|---|---|
| Kỷ Hợi 1959 | Khôn – Tây tứ mệnh | Khảm – Đông tứ mệnh |
| Tân Hợi 1971 | Khôn – Tây tứ mệnh | Tốn – Đông tứ mệnh |
| Quý Hợi 1983 | Cấn – Tây tứ mệnh | Đoài – Tây tứ mệnh |
| Ất Hợi 1995 | Khôn – Tây tứ mệnh | Khảm – Đông tứ mệnh |
| Đinh Hợi 2007 | Khôn – Tây tứ mệnh | Tốn – Đông tứ mệnh |
Nhìn bảng sẽ thấy điều thú vị: trừ lứa 1983, nam và nữ tuổi Hợi cùng năm luôn rơi vào hai nhóm khác nhau. Hai người cùng sinh năm 1959 hay 1971 mà lấy nhau thì lớp cung phi chắc chắn không cùng nhóm, dù địa chi là "trùng" chứ không xung.
Sáu cặp vợ chồng tuổi Hợi phân tích mẫu
Các con số phần trăm dưới đây lấy từ bảng chấm điểm hợp tuổi của máy (trong khoảng chênh lệch mười năm). Phần diễn giải đi từng lớp để bạn tự làm lại được với cặp của mình.
| Cặp | Nạp âm | Thiên can | Địa chi | Cung phi | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| Chồng Kỷ Hợi 1959 – vợ Giáp Thìn 1964 | Mộc sinh Hoả | Kỷ – Giáp hợp | bình thường | Khôn – Càn: Diên Niên | 90% |
| Chồng Tân Hợi 1971 – vợ Bính Ngọ 1966 | Kim sinh Thuỷ | Tân – Bính hợp | bình thường | Khôn – Cấn: Sinh Khí | 90% |
| Vợ Quý Hợi 1983 – chồng Ất Sửu 1985 | Kim (chồng) sinh Thuỷ (vợ) | tương sinh, không hợp không xung | bình thường | Đoài – Càn: Sinh Khí | 87% |
| Chồng Ất Hợi 1995 – vợ Kỷ Mão 1999 | Hoả sinh Thổ | Ất khắc Kỷ (nhẹ) | tam hợp | Khôn – Cấn: Sinh Khí | 88% |
| Chồng Kỷ Hợi 1959 – vợ Mậu Thân 1968 | Mộc khắc Thổ | cùng Thổ, bình hoà | hại | Khôn – Khảm: Tuyệt Mệnh | 32% |
| Chồng Quý Hợi 1983 – vợ Đinh Tỵ 1977 | Thổ (vợ) khắc Thuỷ (chồng) | Đinh – Quý xung | xung | Cấn – Khảm: Ngũ Quỷ | 22% |
Ba cặp điểm cao: đẹp nhờ đâu
Cặp Kỷ Hợi – Giáp Thìn đạt ba lớp tốt: mệnh Bình Địa Mộc của chồng nuôi Phú Đăng Hoả (lửa đèn) của vợ, can Giáp – Kỷ là cặp hợp, cung Khôn ghép Càn ra Diên Niên, sao chủ sự bền lâu. Địa chi Hợi – Thìn chỉ bình thường nhưng không kéo điểm xuống. Cặp Tân Hợi – Bính Ngọ có cấu trúc gần giống: Thoa Xuyến Kim sinh Thiên Hà Thuỷ, can Bính – Tân hợp, cung phi ra Sinh Khí. Vợ hơn chồng năm tuổi không làm thay đổi kết quả.
Cặp vợ Quý Hợi – chồng Ất Sửu cho thấy một điểm hay bị bỏ qua: nữ Quý Hợi cung Đoài, nam 1985 cung Càn, ghép ra Sinh Khí; mệnh Hải Trung Kim của chồng lại sinh Đại Hải Thuỷ của vợ. Can Quý – Ất không phải cặp hợp, nhưng Thuỷ sinh Mộc nên vẫn êm.
Cặp có can khắc vẫn được điểm cao
Chồng Ất Hợi 1995 lấy vợ Kỷ Mão 1999 bị can Ất khắc Kỷ, nhưng ba lớp còn lại đều tốt: Sơn Đầu Hoả sinh Thành Đầu Thổ, Hợi – Mão tam hợp, cung Khôn ghép Cấn ra Sinh Khí. Một lớp kém giữa ba lớp đẹp gần như không đáng ngại; đây là lý do không nên nghe ai phán "khắc" chỉ dựa vào một chữ.
Hai cặp điểm thấp: kém ở chỗ nào
Chồng Kỷ Hợi – vợ Mậu Thân dồn ba lớp kém: Mộc khắc Thổ, Hợi – Thân lục hại, cung phi ra Tuyệt Mệnh. Cặp chồng Quý Hợi – vợ Đinh Tỵ là dạng "thiên khắc địa xung": can Đinh – Quý xung, chi Hợi – Tỵ xung, mệnh Sa Trung Thổ của vợ lại khắc Đại Hải Thuỷ của chồng, cung phi ra Ngũ Quỷ. Đây là những cặp nên đọc kỹ phần dưới, chứ không phải lý do để chia tay.
Điểm thấp thì sống chung thế nào cho êm
Tuổi chỉ nói xu hướng; cách hai người đối xử với nhau mới quyết định gia đình. Các việc dưới đây làm được ngay, và hợp riêng với từng lớp bị kém:
- Nạp âm khắc: người "bị khắc" nên giữ một phần tài chính riêng để chủ động, tránh cảm giác lệ thuộc. Hai người thống nhất một khoản chung cố định mỗi tháng, phần còn lại ai giữ nấy.
- Thiên can xung: hay vênh nhau ở cách ra quyết định. Quy ước việc lớn trên một mức tiền (ví dụ từ mười triệu) phải bàn đủ hai người và để qua một đêm rồi mới chốt.
- Địa chi xung, hại: dễ va chạm vì nhịp sinh hoạt. Chia rõ việc nhà theo thế mạnh, và chọn một buổi tối trong tuần chỉ để nói chuyện, không điện thoại.
- Cung phi khác nhóm hoặc ra sao xấu: chọn hướng cửa nhà theo người trụ cột, còn đầu giường và bàn làm việc của người kia xoay theo hướng tốt riêng. Cách bố trí có ở bài bố trí phòng ngủ, bàn làm việc tuổi Hợi.
Muốn xem riêng theo năm sinh của mình, bạn đọc tiếp các bài nam Kỷ Hợi 1959 lấy vợ tuổi gì hoặc tuổi Hợi xung khắc tuổi nào và cách hoá giải. Mọi kết quả xem tuổi đều mang tính tham khảo theo văn hoá truyền thống.
Câu hỏi thường gặp
Hai người cùng tuổi Hợi lấy nhau có tốt không?
Địa chi Hợi – Hợi là trùng, kèm tự hình, nên ở lớp này không được cộng điểm. Kết quả chung còn tuỳ nạp âm và cung phi; với lứa 1959, 1971, 1995, 2007 thì nam và nữ cùng năm khác nhóm tứ mệnh, riêng 1983 thì cùng Tây tứ mệnh.
Lớp nào quan trọng nhất khi xem tuổi vợ chồng?
Mỗi trường phái nhấn một lớp khác nhau. Cách cân bằng là đếm số lớp tốt: ba trên bốn đã đẹp, hai trên bốn là trung bình, chỉ khi cả bốn lớp cùng kém mới nên tìm hiểu kỹ hơn.
Thiên khắc địa xung là gì?
Là khi can hai năm sinh xung nhau và chi cũng xung nhau, ví dụ Quý Hợi 1983 với Đinh Tỵ 1977. Với người tuổi Hợi, các năm Tỵ có can xung đều rơi vào dạng này.
Cung phi của vợ chồng khác nhóm thì chọn hướng nhà theo ai?
Thường chọn theo người đứng tên nhà hoặc người gánh kinh tế chính. Người còn lại bù bằng hướng giường, hướng bàn làm việc và chỗ ngồi ăn cơm theo hướng tốt của mình.
Đã cưới rồi mới biết không hợp tuổi thì có cần làm lễ gì không?
Không bắt buộc. Nếu muốn yên lòng, gia đình có thể thắp hương báo tổ tiên dịp giỗ Tết; còn việc thiết thực hơn là thống nhất cách chi tiêu, chia việc nhà và giữ thói quen nói chuyện với nhau mỗi tuần.