Nam Kỷ Hợi 1959 lấy vợ tuổi gì hợp: bảng điểm, tuổi kỵ và cách dung hoà

Hợp Tuổi Hợi Đăng 04/11 8 phút đọc

Bảng điểm hợp tuổi vợ cho nam Kỷ Hợi 1959 (Bình Địa Mộc, cung phi Khôn) trong khoảng mười năm trên dưới, kèm lý do từng tuổi hợp, các tuổi nên cân nhắc và cách vợ chồng dung hoà khi đã nên duyên.

Nam Kỷ Hợi 1959 (mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Khôn, Tây tứ mệnh) hợp nhất khi lấy vợ tuổi Giáp Thìn 1964 (90%), kế đến Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966 (cùng 87%), Tân Mão 1951 (83%), Đinh Mùi 1967 (80%) theo bảng chấm của máy HopTuoi trong khoảng mười năm trên dưới. Các tuổi điểm thấp, nên cân nhắc kỹ là Mậu Thân 1968 (32%), Nhâm Dần 1962 (41%) và Quý Tỵ 1953 (44%, thiên khắc địa xung). Điểm số gộp bốn yếu tố nạp âm, thiên can, địa chi, cung phi và chỉ mang tính tham khảo bên cạnh tình nghĩa thật của hai người.

Tuổi vợĐiểmNạp âm (với Bình Địa Mộc)Địa chi với HợiCung phi → cặp cung
Giáp Thìn 196490%Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả)bình thườngCàn → Diên Niên
Đinh Dậu 195787%Sơn Hạ Hoả (Mộc sinh Hoả)bình thườngCấn → Sinh Khí
Bính Ngọ 196687%Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc)bình thườngCấn → Sinh Khí
Tân Mão 195183%Tùng Bách Mộc (cùng Mộc, bình hoà)tam hợpKhôn → Phục Vị
Đinh Mùi 196780%Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc)tam hợpLy → Lục Sát
Bính Thân 195674%Sơn Hạ Hoả (Mộc sinh Hoả)hạiĐoài → Thiên Y
Ất Tỵ 196559%Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả)xung · thiên khắc địa xungĐoài → Thiên Y
Quý Tỵ 195344%Trường Lưu Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc)xung · thiên khắc địa xungTốn → Ngũ Quỷ
Nhâm Dần 196241%Kim Bạch Kim (Kim khắc Mộc)lục hợp (kèm phá)Tốn → Ngũ Quỷ
Mậu Thân 196832%Đại Trạch Thổ (Mộc khắc Thổ)hạiKhảm → Tuyệt Mệnh

Ông Kỷ Hợi 1959 được chấm điểm hợp tuổi dựa trên những gì

Người sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch là tuổi Kỷ Hợi. Bảng điểm ở trên được máy HopTuoi tính từ bốn lớp, mỗi lớp nhìn mối quan hệ vợ chồng từ một góc:

  • Nạp âm: ông mệnh Bình Địa Mộc. Vợ mệnh Thuỷ sinh cho ông, vợ mệnh Hoả được ông sinh, vợ mệnh Mộc thì bình hoà. Vợ mệnh Kim khắc ông, vợ mệnh Thổ bị ông khắc là hai nhóm bị trừ điểm.
  • Thiên can: can Kỷ hành Thổ. Can Giáp hợp với Kỷ thành cặp ngũ hợp Giáp – Kỷ; can Bính, Đinh (Hoả) sinh cho Kỷ; can Ất (Mộc) khắc Kỷ; Kỷ lại khắc can Nhâm, Quý (Thuỷ).
  • Địa chi: Hợi tam hợp với Mão, Mùi; lục hợp với Dần nhưng cũng phá Dần; xung Tỵ; hại Thân.
  • Cung phi: nam 1959 cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh. Vợ cung Càn, Cấn, Đoài hay cùng Khôn sẽ cho cặp cung tốt (Diên Niên, Sinh Khí, Thiên Y, Phục Vị); vợ cung Khảm, Chấn, Ly, Tốn rơi vào cặp xấu.

Năm tuổi vợ điểm cao nhất với nam Kỷ Hợi và lý do

Giáp Thìn 1964 – 90%

Đây là cặp gần như trọn vẹn về can và cung. Can Giáp với can Kỷ là ngũ hợp, thứ hiếm gặp trong các cặp tuổi. Bà Giáp Thìn mệnh Phú Đăng Hoả, ông Mộc sinh Hoả nên ông là người vun cho vợ. Cung phi bà là Càn, ghép với Khôn của ông thành Diên Niên, cặp cung tượng trưng cho sự bền lâu. Chi Thìn với Hợi không xung không hợp nên không cộng thêm mà cũng không bị trừ.

Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966 – cùng 87%

Hai tuổi này chung một điểm: cung phi Cấn của vợ ghép với Khôn của chồng thành Sinh Khí, cặp cung được ưa nhất vì gắn với sức sống và con cháu. Can Đinh và can Bính đều thuộc Hoả, sinh cho can Kỷ của ông. Khác nhau ở nạp âm: bà Đinh Dậu mệnh Sơn Hạ Hoả được ông sinh, còn bà Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thuỷ thì quay lại sinh cho ông. Trong cách đọc quen thuộc, cặp thứ nhất là ông vun cho bà, cặp thứ hai là bà đỡ cho ông; máy chấm hai chiều sinh này ngang nhau nên điểm tổng bằng nhau.

Tân Mão 1951 – 83% và Đinh Mùi 1967 – 80%

Cả hai đều có địa chi tam hợp với Hợi (Hợi – Mão – Mùi), nghĩa là tính khí dễ hoà, ít cãi vặt. Bà Tân Mão mệnh Tùng Bách Mộc cùng hành với ông, cung Khôn trùng cung ông thành Phục Vị. Bà Đinh Mùi mệnh Thiên Hà Thuỷ sinh cho Mộc, can Đinh sinh can Kỷ, chỉ bị trừ ở cặp cung Ly – Khôn là Lục Sát. Điểm trừ về cung này dễ bù bằng cách bố trí phòng ngủ, nói ở phần dưới.

Các tuổi vợ điểm thấp và vì sao bị trừ

Mậu Thân 1968 (32%) dồn ba điểm trừ cùng lúc: Thân hại Hợi, cặp cung Khảm – Khôn là Tuyệt Mệnh, mệnh Đại Trạch Thổ của bà bị Mộc của ông khắc. Nhâm Dần 1962 (41%) có chi Dần lục hợp với Hợi nhưng lại kèm quan hệ phá; nạp âm Kim Bạch Kim khắc Mộc; cung Tốn ghép với Khôn ra Ngũ Quỷ; can Nhâm còn bị can Kỷ khắc.

Hai tuổi Quý Tỵ 1953 (44%) và Ất Tỵ 1965 (59%) được máy ghi là thiên khắc địa xung: chi Tỵ xung thẳng với Hợi, can Quý bị Kỷ khắc còn can Ất lại khắc Kỷ. Riêng Ất Tỵ vẫn được 59% nhờ cung Đoài ghép Khôn thành Thiên Y và mệnh Phú Đăng Hoả được Mộc sinh. Điều đó cho thấy một tuổi "xung" chưa hẳn là tuổi xấu toàn phần, vẫn có lớp gỡ lại điểm.

Đầy đủ hai mươi tuổi trong khoảng ±10 năm, từ cao xuống thấp: Giáp Thìn 1964 (90%) · Đinh Dậu 1957 (87%) · Bính Ngọ 1966 (87%) · Tân Mão 1951 (83%) · Đinh Mùi 1967 (80%) · Bính Thân 1956 (74%) · Giáp Ngọ 1954 (68%) · Kỷ Sửu 1949 (67%) · Nhâm Thìn 1952 (66%) · Ất Mùi 1955 (66%) · Quý Mão 1963 (66%) · Canh Dần 1950 (59%) · Mậu Tuất 1958 (59%) · Canh Tý 1960 (59%) · Ất Tỵ 1965 (59%) · Kỷ Dậu 1969 (56%) · Tân Sửu 1961 (50%) · Quý Tỵ 1953 (44%) · Nhâm Dần 1962 (41%) · Mậu Thân 1968 (32%).

Đã lấy vợ tuổi điểm thấp: vợ chồng Kỷ Hợi dung hoà thế nào

Phần đông các ông Kỷ Hợi đã có hơn bốn mươi năm chung sống, nên câu hỏi thực tế không còn là "nên cưới ai" mà là "đã ở với nhau rồi thì làm gì cho êm". Một vài việc làm được:

  • Chọn hướng giường theo cung của chồng: cung Khôn có bốn hướng tốt là Diên Niên Tây Bắc, Sinh Khí Đông Bắc, Thiên Y Tây, Phục Vị Tây Nam. Với cặp cung xấu, kê đầu giường quay về Tây Bắc (Diên Niên) là cách dân gian hay dùng để giữ hoà khí vợ chồng.
  • Bù hành bằng màu sắc trong nhà: nếu vợ mệnh Kim khắc Mộc, thêm màu đen, xanh dương (hành Thuỷ) ở phòng ngủ để làm trung gian, Kim sinh Thuỷ rồi Thuỷ sinh Mộc.
  • Chia việc theo sở trường: ông Kỷ Hợi hiền, ngại quyết; nếu bà là người tính nhanh thì giao bà giữ phần chi tiêu, ông giữ phần đối nội họ hàng. Phân vai rõ thì bớt va chạm.
  • Nói chuyện vào buổi sáng: người lớn tuổi dễ cáu về chiều tối khi mệt. Chuyện cần bàn như chia đất cho con, sửa nhà, nên nói sau bữa sáng.

Nam Kỷ Hợi tái hôn hoặc nên duyên tuổi xế chiều: những điều nên xem

Không ít ông Kỷ Hợi sau khi mất vợ hoặc chia tay muốn có người bạn đời mới để có người trò chuyện. Ngoài chuyện tuổi, có ba điều thực tế hơn cần bàn rõ với con cái từ đầu: tài sản trước khi cưới đứng tên ai, ai chăm ai khi ốm đau, và ngày giỗ, ngày Tết sẽ về bên nào. Bàn trước khi làm lễ giúp tránh rất nhiều hiểu lầm về sau.

Về ngày lễ, năm 2027 Đinh Mùi là năm thứ ba của tam tai với tuổi Hợi, nhiều gia đình vẫn làm lễ cưới bình thường và chỉ chọn tháng thuận. Tháng 2 âm (8/3 đến 6/4/2027) và tháng 6 âm (4/7 đến 1/8/2027) mang chi Mão, Mùi tam hợp với Hợi. Nên tránh tháng 4 âm (6/5 đến 4/6/2027, tháng Tỵ xung) và tháng 10 âm (29/10 đến 27/11/2027, tháng Hợi tự hình). Kim Lâu tính theo tuổi mụ của cô dâu, nên xem thêm bài tuổi của bà. Cách chọn ngày chi tiết có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Hợi.

Muốn so cặp tuổi kỹ hơn cho từng trường hợp, bạn đọc bài xem tuổi vợ chồng tuổi Hợi chi tiết; còn vận cả đời của ông Kỷ Hợi có ở bài tử vi trọn đời Kỷ Hợi 1959 nam mạng.

Câu hỏi thường gặp

Nam Kỷ Hợi 1959 hợp nhất với tuổi nào?

Theo máy HopTuoi, Giáp Thìn 1964 đạt 90%, cao nhất trong khoảng ±10 năm, nhờ can Giáp – Kỷ ngũ hợp và cặp cung Càn – Khôn là Diên Niên. Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966 cùng 87% xếp ngay sau.

Kỷ Hợi 1959 lấy vợ Mậu Thân 1968 có sao không?

Đây là cặp điểm thấp nhất (32%) do Thân hại Hợi, cặp cung Tuyệt Mệnh và Mộc khắc Thổ. Nhiều cặp như vậy vẫn sống hoà thuận; nên chú ý nhường nhịn, bố trí giường hướng Diên Niên Tây Bắc và chia việc nhà rõ ràng.

Nam 1959 mệnh gì, cung gì?

Nam Kỷ Hợi 1959 mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Khôn (hành Thổ), thuộc Tây tứ mệnh. Hướng tốt là Tây Bắc, Đông Bắc, Tây và Tây Nam.

Kỷ Hợi lấy vợ tuổi Tỵ có được không?

Tỵ xung Hợi nên hai tuổi Quý Tỵ 1953 và Ất Tỵ 1965 bị trừ điểm và được ghi thiên khắc địa xung. Ất Tỵ vẫn đạt 59% nhờ cặp cung Thiên Y, vì vậy không nên chỉ nhìn một yếu tố để kết luận.

Tái hôn ở tuổi 68–69 có cần xem tuổi không?

Xem tuổi là phong tục để yên lòng, không bắt buộc. Quan trọng hơn là hai người hợp tính, được con cháu hai bên ủng hộ và đã thoả thuận rõ chuyện tài sản, chăm sóc khi ốm đau.

cung khôn hợp cung nàonam 1959 hợp tuổi nàobình địa mộc hợp mệnh gìkỷ hợi 1959 hợp tuổi gìtuổi kỷ hợi lấy vợtái hôn tuổi kỷ hợixem tuổi vợ chồng 1959kỷ hợi hợp giáp thìn1959 kỵ tuổi nàonam kỷ hợi 1959 lấy vợ tuổi gì

Bài liên quan

📞 0926 183 183