Tử vi trọn đời Kỷ Hợi 1959 nam mạng: mệnh Bình Địa Mộc, cung Khôn
Nam Kỷ Hợi 1959 mang mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Khôn thuộc Tây tứ mệnh. Bài đi qua tính cách, các chặng đời, tuổi hợp vợ chồng theo máy HopTuoi, tuổi hợp làm ăn, những năm khó sắp tới cùng màu và hướng hợp.
Nam Kỷ Hợi 1959 (sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch) mang mệnh nạp âm Bình Địa Mộc, cây cỏ trên đồng bằng, và cung phi Khôn (Thổ) thuộc Tây tứ mệnh. Người tuổi này thường hiền, bền bỉ, sống vì gia đình; hợp màu xanh lá, xanh lục, được nâng bởi đen và xanh dương, nên hạn chế trắng, bạc, xám. Về hôn nhân, máy HopTuoi chấm cao nhất cho vợ tuổi Giáp Thìn 1964, Đinh Dậu 1957 và Bính Ngọ 1966.
| Mục | Nam Kỷ Hợi 1959 – những con số cần nhớ |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | Kỷ Hợi · từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 |
| Mệnh nạp âm | Bình Địa Mộc (hành Mộc) |
| Cung phi nam | Khôn (Thổ) · Tây tứ mệnh |
| Hướng tốt | Sinh Khí Đông Bắc · Thiên Y Tây · Diên Niên Tây Bắc · Phục Vị Tây Nam |
| Hướng xấu | Tuyệt Mệnh Bắc · Hoạ Hại Đông · Lục Sát Nam · Ngũ Quỷ Đông Nam |
| Màu hợp | Xanh lá, xanh lục; đen, xanh dương |
| Tam hợp · Lục hợp | Mão, Mùi · Dần |
| Xung · Hại | Tỵ · Thân |
Bình Địa Mộc và can Kỷ: cây đồng bằng mọc trên đất vững
Trong ba mươi nạp âm, Bình Địa Mộc là thứ cây không cao vút như tùng bách mà lan rộng như lúa, như cỏ ruộng. Hình ảnh ấy hợp với cách sống của nhiều người đàn ông Kỷ Hợi: không phô trương, làm ăn từ từ, gây dựng bằng sự chăm chỉ và giữ được lâu. Cây đồng bằng cần nước để xanh, nên Thuỷ là hành nuôi mệnh; cây sợ dao kéo, nên Kim là hành khắc.
Thiên can Kỷ thuộc Thổ, là đất ruộng đã cày. Chi Hợi thuộc Thuỷ. Can Thổ trên chi Thuỷ giống bờ đất giữ nước: người tuổi này thường là chỗ dựa giữ của, giữ nếp cho cả nhà, đôi khi hơi bảo thủ vì sợ mất cái đã có.
Tính cách nam Kỷ Hợi: hiền mà không dễ bảo
Người tuổi Hợi nói chung được nhận xét là thật thà, rộng rãi, thích sự thoải mái. Ở nam Kỷ Hợi, cái thật thà đi kèm sự cố chấp ngầm: bề ngoài ít cãi, nhưng đã không đồng ý thì im lặng làm theo ý mình. Điểm mạnh là chữ tín, vay ai trả đủ, hứa gì làm nấy. Điểm cần để ý là dễ tin người quen, nên cả đời hay gặp chuyện cho vay khó đòi hoặc đứng ra bảo lãnh thay người khác.
Trong gia đình
Các ông Kỷ Hợi thường thương con nhưng ít nói lời ngọt, thể hiện bằng việc làm: sửa cái quạt, chở cháu đi học, lo mảnh vườn. Con cháu hiểu được điều đó thì nhà êm. Một lời khuyên cho chính các ông: thỉnh thoảng nói thẳng niềm vui của mình ra, ví dụ khen bữa cơm con dâu nấu, khen điểm của cháu. Những câu ngắn đó giữ được hoà khí hơn nhiều món quà.
Các chặng đời của nam Kỷ Hợi
Tuổi trẻ đến ngoài ba mươi: lập thân bằng sức mình
Lứa 1959 lớn lên trong những năm đất nước còn nhiều thiếu thốn, phần đông phải tự lực từ sớm. Cách sống tiết kiệm, quý của cải, ngại nợ nần của nhiều ông Kỷ Hợi bắt nguồn từ chặng này. Các năm tuổi của họ là 1971, 1983, 1995, 2007, 2019; từ tuổi trưởng thành trở đi, những mốc mười hai năm ấy thường là lúc thay đổi chỗ làm, chỗ ở hoặc vai trò trong nhà.
Trung niên: giữ của và lo con
Từ khoảng bốn mươi đến sáu mươi tuổi là chặng gánh nặng nhất, khi vừa nuôi con học, vừa lo cha mẹ già. Mệnh Mộc gặp những năm có nạp âm Thuỷ thường thấy dễ thở hơn, gặp năm Kim thì vất vả hơn. Hai đợt tam tai Tỵ – Ngọ – Mùi trong chặng này là 2001–2003 (tuổi mụ 43–45) và 2013–2015 (tuổi mụ 55–57); nhiều ông nhớ lại đó là những năm phải gồng nhất, khi vừa đóng học phí cho con vừa lo thuốc men cho cha mẹ.
Tuổi xế chiều: làm thầy cho con cháu
Bước qua tuổi bảy mươi, vai trò lớn nhất của nam Kỷ Hợi là người giữ nếp nhà: họ hàng, giỗ chạp, đất đai. Chặng này hợp với việc nhẹ tay chân mà nặng kinh nghiệm, như trồng cây cảnh, tham gia hội người cao tuổi, kể chuyện gia đình cho cháu. Đợt tam tai kế tiếp phải tới 2037–2039, lúc đó các ông đã bước sang tuổi mụ 79 đến 81.
Tuổi hợp làm vợ và hợp làm ăn với nam Kỷ Hợi
Máy HopTuoi xét các tuổi vợ trong khoảng mười năm trên dưới, xếp từ cao xuống thấp: Giáp Thìn 1964 (90%), Đinh Dậu 1957 (87%), Bính Ngọ 1966 (87%), Tân Mão 1951 (83%), Đinh Mùi 1967 (80%), Bính Thân 1956 (74%). Các tuổi điểm thấp gồm Mậu Thân 1968 (32%), Nhâm Dần 1962 (41%), Quý Tỵ 1953 (44%, thiên khắc địa xung). Hầu hết các ông đã yên bề gia thất từ lâu, nên bảng này chủ yếu có ích cho người đi bước nữa, hoặc để hiểu vì sao vợ chồng hay lệch nhau ở chỗ nào. Danh sách đầy đủ có ở bài nam Kỷ Hợi 1959 lấy vợ tuổi gì.
Trong làm ăn, người xưa xét theo địa chi: tam hợp với Mão và Mùi, lục hợp với Dần. Bạn hùn hạp tuổi Mão, Mùi, Dần thường dễ cùng chí hướng; riêng Dần vừa lục hợp vừa phá nên hợp tác được nhưng cần giấy tờ rõ. Tuổi Tỵ xung, tuổi Thân hại, không phải là không làm chung được, mà là nên phân việc rạch ròi, ai giữ tiền ai lo hàng. Đọc thêm tuổi Hợi hợp làm ăn với tuổi nào.
Những năm cần để ý từ 2027 đến 2031
- 2027 (tuổi mụ 69): sao Vân Hớn, hạn Địa Võng, năm cuối tam tai, Kim Lâu Tử.
- 2028 (70): sao Kế Đô, hạn Địa Võng, phạm Hại Thái Tuế; lại là năm duy nhất trong chặng được ghi thuận làm nhà.
- 2029 (71): sao Thái Âm tốt, hạn Diêm Vương, Kim Lâu Lục Súc.
- 2030 (72): sao Mộc Đức tốt, hạn Huỳnh Tuyền.
- 2031 (73): năm tuổi với Trực và Hình Thái Tuế, sao La Hầu, hạn Tam Kheo, Kim Lâu Thân.
Năm cần chăm chút nhất là 2031, khi năm tuổi trùng với sao La Hầu và hạn Tam Kheo liên quan tay chân. Với người ngoài bảy mươi, điều thiết thực là chống té ngã: lắp tay vịn nhà tắm, đèn ngủ ban đêm, giày đế bám. Diễn biến từng năm có ở tử vi 2030 Kỷ Hợi 1959 và vận trình tuổi Hợi 2027–2031.
Màu, hướng và cách bài trí cho người đàn ông cung Khôn
Cung Khôn thuộc Thổ, Tây tứ mệnh. Phòng ngủ nên đặt đầu giường về Tây (Thiên Y) để giữ sức, bàn uống trà tiếp khách nhìn ra Đông Bắc (Sinh Khí) hoặc Tây Bắc (Diên Niên). Tránh kê giường quay đầu về Bắc, hướng Tuyệt Mệnh của cung này. Về màu, mệnh Mộc hợp xanh lá, xanh lục; đen và xanh dương nâng đỡ. Một chậu cây xanh ở phòng khách, rèm màu xanh rêu, bộ ấm chén men lam là cách đưa màu hợp vào nhà mà không phải sửa sang gì lớn. Những luận giải trên mang tính tham khảo theo văn hoá dân gian.
Câu hỏi thường gặp
Nam Kỷ Hợi 1959 mệnh gì?
Mệnh nạp âm là Bình Địa Mộc, tức gỗ cây đồng bằng, thuộc hành Mộc. Cung phi của nam là Khôn, hành Thổ, thuộc Tây tứ mệnh.
Nam Kỷ Hợi 1959 hợp lấy vợ tuổi nào nhất?
Theo máy HopTuoi, ba tuổi điểm cao nhất là Giáp Thìn 1964 (90%), Đinh Dậu 1957 (87%) và Bính Ngọ 1966 (87%). Mậu Thân 1968 có điểm thấp nhất trong khoảng mười năm.
Nam 1959 nên ngủ quay đầu hướng nào?
Cung Khôn hợp đầu giường hướng Tây (Thiên Y) hoặc Tây Bắc (Diên Niên). Nên tránh hướng Bắc là Tuyệt Mệnh.
Năm nào nam Kỷ Hợi làm nhà được trong mấy năm tới?
Trong 2027–2031, bảng dữ kiện chỉ ghi thuận năm 2028 (Hoang Ốc Nhất Cát, không Kim Lâu). Các năm còn lại nên mượn tuổi con cháu nếu cần xây.
Năm tuổi tới của nam Kỷ Hợi là năm nào?
Năm 2031 Tân Hợi, khi các ông 73 tuổi mụ. Năm đó trùng sao La Hầu và hạn Tam Kheo nên chú ý chống té ngã, khám xương khớp.