Tử vi trọn đời Kỷ Hợi 1959 nữ mạng: mệnh Bình Địa Mộc, cung Khảm
Nữ Kỷ Hợi 1959 mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Khảm thuộc Đông tứ mệnh, khác nhóm hướng với nam cùng tuổi. Bài nói về tính cách người phụ nữ tuổi này, các chặng đời, tuổi chồng hợp, năm cần để ý và màu hướng hợp.
Nữ Kỷ Hợi 1959 (sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch) có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc và cung phi Khảm (Thuỷ), thuộc Đông tứ mệnh, hợp các hướng Bắc, Đông, Nam, Đông Nam. Người phụ nữ tuổi này thường đảm đang, nặng tình với con cháu, hợp màu xanh lá, xanh lục cùng đen và xanh dương, nên hạn chế trắng, bạc, xám. Tuổi chồng được máy HopTuoi chấm cao nhất là Giáp Thìn 1964 và Tân Mão 1951.
| Mục | Nữ Kỷ Hợi 1959 – tóm tắt bản mệnh |
|---|---|
| Năm sinh âm lịch | Kỷ Hợi · từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 |
| Mệnh nạp âm | Bình Địa Mộc (hành Mộc) |
| Cung phi nữ | Khảm (Thuỷ) · Đông tứ mệnh |
| Hướng tốt | Phục Vị Bắc · Thiên Y Đông · Diên Niên Nam · Sinh Khí Đông Nam |
| Hướng xấu | Lục Sát Tây Bắc · Ngũ Quỷ Đông Bắc · Hoạ Hại Tây · Tuyệt Mệnh Tây Nam |
| Màu hợp · nên hạn chế | Xanh lá, xanh lục, đen, xanh dương · trắng, bạc, xám |
| Tuổi chồng điểm cao | Giáp Thìn 1964 (90%) · Tân Mão 1951 (89%) · Đinh Mùi 1967 (80%) |
Cung Khảm của nữ: vì sao khác hẳn nam cùng tuổi
Cùng sinh năm Kỷ Hợi, nam và nữ có chung mệnh Bình Địa Mộc nhưng cung phi tính theo giới nên khác nhau. Nữ thuộc cung Khảm, hành Thuỷ, nằm trong nhóm Đông tứ mệnh; nam thuộc cung Khôn, nhóm Tây tứ mệnh. Điều này có ý nghĩa rất thực tế: nếu hai vợ chồng cùng tuổi Kỷ Hợi, hướng tốt của người này lại là hướng xấu của người kia. Ví dụ hướng Tây là Thiên Y với chồng nhưng là Hoạ Hại với vợ.
Điều thú vị là cung Khảm thuộc Thuỷ, mà Thuỷ lại sinh Mộc của mệnh nạp âm. Người phụ nữ Kỷ Hợi vì thế có trong mình hai dòng hành nâng đỡ nhau: nước nuôi cây. Người xưa hay nói đây là kiểu người tự xoay xở được, ít phải nhờ ai mà vẫn lo đủ cho nhà.
Tính cách người phụ nữ Kỷ Hợi
Phụ nữ tuổi Hợi thường cởi mở, thương người, dễ mủi lòng. Ở lứa 1959, nét này hoà với sự chịu thương chịu khó của thế hệ đã đi qua nhiều năm thiếu thốn. Các bà thường giỏi vun vén: một đồng chia làm mấy phần, có quỹ riêng cho ngày giỗ, cho cháu đi học, cho lúc ốm đau. Điểm yếu là hay lo thay người khác, ôm chuyện của con cái vào mình đến mất ngủ.
Với chồng con
Nữ Kỷ Hợi ít khi nặng lời, nhưng khi tổn thương thì im lặng lâu. Người trong nhà nên để ý những lúc bà ít nói hơn thường lệ. Với chính các bà, một cách giữ lòng nhẹ nhõm là chia bớt việc nhà cho con cháu và cho phép mình nghỉ, chẳng hạn mỗi tuần có một buổi đi chùa, đi tập dưỡng sinh hay gặp bạn cũ mà không phải lo cơm nước.
Các chặng đời của nữ Kỷ Hợi
Thời con gái và những năm đầu làm vợ
Phần lớn phụ nữ 1959 lấy chồng ở tuổi đôi mươi, cuối những năm 1970 đầu những năm 1980, khi cuộc sống còn chật vật. Nhiều bà vừa làm công việc chính vừa buôn bán thêm để nuôi con. Chính những năm đó tạo nên thói quen giữ tiền chặt và sự nhạy bén với chuyện chợ búa.
Trung niên: người đứng giữa ba thế hệ
Từ bốn mươi đến sáu mươi, nữ Kỷ Hợi thường là người đứng giữa: trên chăm cha mẹ chồng, dưới lo con dựng vợ gả chồng. Năm tuổi 2007 (tuổi mụ 49) rơi vào chặng này, cùng hai đợt tam tai 2001–2003 và 2013–2015 của tuổi Hợi. Ai đi qua được các mốc đó thường càng vững vàng trong vai trò nội tướng.
Tuổi già: an nhàn nhưng đừng để cô đơn
Bước sang tuổi bảy mươi, điều nhiều bà Kỷ Hợi cần nhất không phải tiền mà là có người trò chuyện. Con cháu ở xa nên gọi về đều, tốt nhất có giờ cố định. Các bà có thể giữ một thú vui có bạn bè đi cùng, như hát, tập dưỡng sinh, làm vườn, để mỗi ngày đều có lý do ra khỏi nhà.
Tuổi chồng hợp và cách đọc bảng điểm HopTuoi
Máy HopTuoi xét các tuổi chồng trong khoảng mười năm, từ cao xuống thấp: Giáp Thìn 1964 (90%), Tân Mão 1951 (89%), Đinh Mùi 1967 (80%), Nhâm Thìn 1952 (77%), Đinh Dậu 1957 (72%), Bính Ngọ 1966 (72%). Điểm thấp nhất là Mậu Thân 1968 (32%), Nhâm Dần 1962 (39%), Quý Tỵ 1953 (42%) và Ất Tỵ 1965 (44%), hai tuổi Tỵ đều thiên khắc địa xung với Kỷ Hợi.
Bảng điểm chỉ là một góc nhìn. Vợ chồng đã sống với nhau mấy chục năm thì con số thấp không có nghĩa phải lo; ngược lại có thể dùng nó để hiểu chỗ dễ va chạm, ví dụ cặp xung Tỵ – Hợi thường khác nhau ở nhịp sống, một người nhanh một người chậm. Với các bà đi bước nữa ở tuổi xế chiều, nên coi trọng sự hợp tính và sự ủng hộ của con cái hơn điểm số. Xem đầy đủ ở nữ Kỷ Hợi 1959 lấy chồng tuổi gì.
Năm cần để ý của nữ Kỷ Hợi từ 2027 đến 2031
- 2027 (tuổi mụ 69): sao La Hầu, hạn Địa Võng, cuối tam tai.
- 2028 (70): sao Thái Dương tốt, hạn Địa Võng, nhưng chi năm phạm Hại Thái Tuế.
- 2029 (71): sao Thái Bạch, hạn Thiên La.
- 2030 (72): sao Thủy Diệu, hạn Toán Tận.
- 2031 (73): năm tuổi, Trực kèm Hình Thái Tuế, sao Kế Đô, hạn Thiên Tinh.
Khác với nam cùng tuổi, các sao cần cẩn trọng của nữ rơi vào 2027 (La Hầu), 2029 (Thái Bạch) và 2031 (Kế Đô). Thái Bạch và Toán Tận đều gắn với hao tài, nên các năm 2029–2030 là lúc giữ sổ tiết kiệm chặt, đừng cho vay lớn. Năm 2031 có hạn Thiên Tinh liên quan giấy tờ, hợp để hoàn tất di chúc, sang tên đất đai từ năm trước cho gọn. Đọc thêm tử vi 2030 Kỷ Hợi 1959.
Màu, hướng và góc nhà riêng cho bà Kỷ Hợi
Cung Khảm hợp đặt đầu giường về Đông (Thiên Y) để ngủ ngon, giữ sức; ghế ngồi đọc kinh, xem tivi quay về Nam (Diên Niên) hoặc Đông Nam (Sinh Khí). Tránh nằm quay đầu về Tây Nam, hướng Tuyệt Mệnh. Màu hợp mệnh Mộc là xanh lá, xanh lục; màu tương sinh đen, xanh dương; màu nên hạn chế trắng, bạc, xám. Áo bà ba xanh lam, khăn choàng xanh rêu, một chậu trầu bà đặt ở góc Đông phòng ngủ là những cách đưa màu hợp vào đời sống mà không tốn kém. Bạn có thể đọc thêm màu hợp tuổi Kỷ Hợi 1959. Những điều trên mang tính tham khảo.
Câu hỏi thường gặp
Nữ Kỷ Hợi 1959 thuộc cung gì?
Nữ Kỷ Hợi 1959 thuộc cung Khảm, hành Thuỷ, nằm trong nhóm Đông tứ mệnh. Mệnh nạp âm vẫn là Bình Địa Mộc như nam cùng tuổi.
Vợ chồng cùng tuổi Kỷ Hợi chọn hướng nhà thế nào?
Chồng cung Khôn thuộc Tây tứ mệnh, vợ cung Khảm thuộc Đông tứ mệnh nên khác nhóm hướng. Thường cửa chính theo người đứng tên chủ nhà, còn đầu giường hay bàn làm việc mỗi người kê theo hướng tốt của riêng mình.
Nữ 1959 hợp chồng tuổi nào nhất?
Máy HopTuoi chấm cao nhất cho Giáp Thìn 1964 (90%) và Tân Mão 1951 (89%), sau đó là Đinh Mùi 1967 (80%). Hai tuổi Quý Tỵ 1953 và Ất Tỵ 1965 điểm thấp vì thiên khắc địa xung.
Nữ Kỷ Hợi nên tránh màu gì?
Mệnh Bình Địa Mộc nên hạn chế trắng, bạc, xám vì thuộc hành Kim khắc Mộc. Có thể dùng điểm xuyết, không cần bỏ hẳn.
Năm nào nữ Kỷ Hợi cần giữ tiền kỹ?
Năm 2029 gặp sao Thái Bạch và 2030 gặp hạn Toán Tận, cả hai đều được dân gian gắn với hao tài. Giữ sổ tiết kiệm chặt và hỏi con cháu trước những khoản chuyển tiền lạ.