Nữ Kỷ Hợi 1959 lấy chồng tuổi gì hợp: bảng điểm, tuổi kỵ, Kim Lâu khi cưới
Bảng hợp tuổi chồng cho nữ Kỷ Hợi 1959 (Bình Địa Mộc, cung phi Khảm, Đông tứ mệnh), giải thích từng tuổi hợp và kỵ, kèm lịch Kim Lâu 2027–2031 cho người tính chuyện nên duyên tuổi xế chiều.
Nữ Kỷ Hợi 1959 (mệnh Bình Địa Mộc, cung phi Khảm, Đông tứ mệnh) hợp nhất với chồng tuổi Giáp Thìn 1964 (90%), Tân Mão 1951 (89%), Đinh Mùi 1967 (80%) và Nhâm Thìn 1952 (77%) theo máy HopTuoi trong khoảng mười năm trên dưới. Những tuổi điểm thấp là Mậu Thân 1968 (32%), Nhâm Dần 1962 (39%), Quý Tỵ 1953 (42%) và Ất Tỵ 1965 (44%), hai tuổi Tỵ bị ghi thiên khắc địa xung. Nếu tính chuyện làm lễ trong 2027–2031, các năm không phạm Kim Lâu với bà là 2028 và 2030.
| Tuổi chồng | Điểm | Nạp âm (với Bình Địa Mộc) | Địa chi với Hợi | Cung phi → cặp cung |
|---|---|---|---|---|
| Giáp Thìn 1964 | 90% | Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả) | bình thường | Ly → Diên Niên |
| Tân Mão 1951 | 89% | Tùng Bách Mộc (cùng Mộc, bình hoà) | tam hợp | Tốn → Sinh Khí |
| Đinh Mùi 1967 | 80% | Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | tam hợp | Càn → Lục Sát |
| Nhâm Thìn 1952 | 77% | Trường Lưu Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | bình thường | Chấn → Thiên Y |
| Đinh Dậu 1957 | 72% | Sơn Hạ Hoả (Mộc sinh Hoả) | bình thường | Đoài → Hoạ Hại |
| Bính Ngọ 1966 | 72% | Thiên Hà Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | bình thường | Đoài → Hoạ Hại |
| Ất Mùi 1955 | 66% | Sa Trung Kim (Kim khắc Mộc) | tam hợp | Ly → Diên Niên |
| Ất Tỵ 1965 | 44% | Phú Đăng Hoả (Mộc sinh Hoả) | xung · thiên khắc địa xung | Cấn → Ngũ Quỷ |
| Quý Tỵ 1953 | 42% | Trường Lưu Thuỷ (Thuỷ sinh Mộc) | xung · thiên khắc địa xung | Khôn → Tuyệt Mệnh |
| Nhâm Dần 1962 | 39% | Kim Bạch Kim (Kim khắc Mộc) | lục hợp (kèm phá) | Khôn → Tuyệt Mệnh |
| Mậu Thân 1968 | 32% | Đại Trạch Thổ (Mộc khắc Thổ) | hại | Khôn → Tuyệt Mệnh |
Bà Kỷ Hợi cung Khảm: điểm khác so với ông cùng năm sinh
Cùng sinh năm Kỷ Hợi (từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 dương lịch), cùng mệnh Bình Địa Mộc, nhưng cung phi của nam là Khôn còn của nữ là Khảm. Khảm thuộc hành Thuỷ, nằm trong nhóm Đông tứ mệnh cùng Chấn, Tốn, Ly. Vì vậy bảng điểm của bà khác hẳn bảng của ông: một tuổi rất hợp với ông Kỷ Hợi có thể chỉ ở mức trung bình với bà, và ngược lại.
Ví dụ dễ thấy là Đinh Dậu 1957. Với nam Kỷ Hợi, tuổi này đạt 87% nhờ cặp cung Sinh Khí. Với nữ Kỷ Hợi, cung Đoài của chồng Đinh Dậu ghép với Khảm của bà thành Hoạ Hại, nên điểm chỉ còn 72%. Người xem tuổi cần nhớ: luôn dùng đúng bảng của giới mình.
Bốn hướng tốt của cung Khảm là Phục Vị Bắc, Thiên Y Đông, Diên Niên Nam, Sinh Khí Đông Nam; bốn hướng xấu là Lục Sát Tây Bắc, Ngũ Quỷ Đông Bắc, Hoạ Hại Tây, Tuyệt Mệnh Tây Nam. Những hướng này dùng khi kê giường, đặt ghế ngồi của bà trong nhà.
Các tuổi chồng hợp với nữ Kỷ Hợi 1959
Giáp Thìn 1964 – 90%: can ngũ hợp, cung Diên Niên
Ông Giáp Thìn cung Ly, ghép với Khảm của bà thành Diên Niên. Can Giáp và can Kỷ là ngũ hợp. Mệnh Phú Đăng Hoả của ông được Mộc của bà sinh, nghĩa là bà là người nâng đỡ, vun vén. Đây là kiểu cặp mà người vợ thường giữ vai trò "hậu phương" vững.
Tân Mão 1951 – 89%: tam hợp, Sinh Khí
Mão và Hợi cùng bộ tam hợp, nên tính nết hai người dễ chiều nhau. Cung Tốn của ông ghép Khảm của bà thành Sinh Khí. Mệnh Tùng Bách Mộc cùng hành với Bình Địa Mộc, bình hoà. Chỉ có can Kỷ sinh can Tân là bà "cho" nhiều hơn một chút.
Đinh Mùi 1967 – 80% và Nhâm Thìn 1952 – 77%
Đinh Mùi có hai cái lợi là chi Mùi tam hợp và mệnh Thiên Hà Thuỷ sinh cho Mộc; cái trừ là cung Càn ghép Khảm ra Lục Sát. Nhâm Thìn mệnh Trường Lưu Thuỷ cũng sinh Mộc, cung Chấn ghép Khảm thành Thiên Y, nhưng can Kỷ của bà khắc can Nhâm của ông nên mất điểm ở lớp thiên can.
Các tuổi chồng nên cân nhắc và cách hiểu cho đúng
Mậu Thân 1968 (32%) có chi Thân hại Hợi, cung Khôn ghép Khảm thành Tuyệt Mệnh, mệnh Đại Trạch Thổ lại bị Mộc khắc. Nhâm Dần 1962 (39%) bị nạp âm Kim Bạch Kim khắc Mộc, cặp cung Khôn – Khảm Tuyệt Mệnh, chi Dần vừa lục hợp vừa phá. Quý Tỵ 1953 và Ất Tỵ 1965 vướng Tỵ xung Hợi cộng với can khắc can.
Điểm thấp không có nghĩa là không sống được với nhau. Nó cho biết những chỗ dễ vấp: Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ thường được dân gian hiểu là hai người hay khác ý về cách sống; chi hại, chi xung là nhịp sinh hoạt không trùng. Biết trước để nhường nhau đúng chỗ là đủ.
Danh sách hai mươi tuổi chồng trong khoảng ±10 năm theo thứ tự điểm: Giáp Thìn 1964 (90%) · Tân Mão 1951 (89%) · Đinh Mùi 1967 (80%) · Nhâm Thìn 1952 (77%) · Đinh Dậu 1957 (72%) · Bính Ngọ 1966 (72%) · Kỷ Sửu 1949 (67%) · Ất Mùi 1955 (66%) · Canh Tý 1960 (65%) · Giáp Ngọ 1954 (62%) · Kỷ Dậu 1969 (62%) · Tân Sửu 1961 (61%) · Quý Mão 1963 (60%) · Canh Dần 1950 (59%) · Bính Thân 1956 (59%) · Mậu Tuất 1958 (59%) · Ất Tỵ 1965 (44%) · Quý Tỵ 1953 (42%) · Nhâm Dần 1962 (39%) · Mậu Thân 1968 (32%).
Kim Lâu của nữ Kỷ Hợi 1959 từ 2027 đến 2031
Kim Lâu tính theo tuổi mụ của người phụ nữ. Bảng dưới lấy từ dữ kiện máy cho bà Kỷ Hợi, kèm Thái Tuế và tam tai để tiện chọn năm:
| Năm | Tuổi mụ | Kim Lâu | Thái Tuế | Tam tai |
|---|---|---|---|---|
| 2027 Đinh Mùi | 69 | Kim Lâu Tử | không | năm thứ 3 |
| 2028 Mậu Thân | 70 | không | Hại Thái Tuế | không |
| 2029 Kỷ Dậu | 71 | Kim Lâu Lục Súc | không | không |
| 2030 Canh Tuất | 72 | không | không | không |
| 2031 Tân Hợi | 73 | Kim Lâu Thân | Trực Thái Tuế + Hình Thái Tuế | không |
Nhìn bảng, năm 2030 Canh Tuất là năm "sạch" nhất với bà: không Kim Lâu, không Thái Tuế, không tam tai. Năm 2028 tuy không Kim Lâu nhưng phạm Hại Thái Tuế. Thực tế, khi cô dâu đã gần bảy mươi, nhiều gia đình chỉ làm một bữa cơm ra mắt hai họ thay cho lễ cưới, và Kim Lâu khi ấy thường được xem nhẹ. Nếu vẫn muốn làm lễ trong năm phạm Kim Lâu, cách dân gian hay dùng là xin dâu (đón dâu vào giờ tốt rồi mới làm lễ chính) hoặc chọn tháng thuận.
Bà Kỷ Hợi nên duyên tuổi xế chiều: chuyện cần bàn trước khi xem ngày
- Nói chuyện với con cả hai bên: nên để các con gặp nhau một bữa trước khi định ngày, tránh cảm giác bị đặt trước việc đã rồi.
- Giấy tờ nhà đất rõ ràng: tài sản riêng của bà trước khi tái giá nên ghi chép, có người làm chứng hoặc lập văn bản để các con yên tâm.
- Bảo hiểm y tế, sổ khám bệnh: hai người lớn tuổi về ở cùng nên gom lịch tái khám của nhau vào một cuốn sổ, ai bận thì người kia nhắc.
- Chỗ ở: nếu về nhà ông, kê giường hoặc ghế ngồi thường ngày của bà theo hướng Đông Nam (Sinh Khí) hay Nam (Diên Niên) của cung Khảm, vừa thoáng vừa đúng thói quen phong thuỷ của người xưa.
Tháng thuận để làm lễ hoặc ra mắt trong năm 2027 có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Hợi. Nếu chồng là tuổi xung, bài tuổi Hợi xung khắc tuổi nào và cách hoá giải có thêm gợi ý. Còn vận trình cả đời của bà Kỷ Hợi có ở bài tử vi trọn đời Kỷ Hợi 1959 nữ mạng.
Câu hỏi thường gặp
Nữ Kỷ Hợi 1959 hợp với chồng tuổi nào nhất?
Giáp Thìn 1964 đạt 90%, cao nhất trong khoảng ±10 năm, kế đến Tân Mão 1951 với 89%. Cả hai đều có cặp cung tốt với cung Khảm của bà (Diên Niên và Sinh Khí).
Nữ 1959 cung gì, khác nam 1959 thế nào?
Nữ Kỷ Hợi cung Khảm (Thuỷ), Đông tứ mệnh; nam cùng năm cung Khôn (Thổ), Tây tứ mệnh. Vì cung khác nhau nên bảng hợp tuổi của hai giới khác nhau, phải xem đúng bảng của mình.
Năm nào nữ Kỷ Hợi không phạm Kim Lâu?
Trong 2027–2031, năm 2028 (tuổi mụ 70) và 2030 (tuổi mụ 72) không phạm Kim Lâu. Năm 2030 còn không có Thái Tuế và tam tai nên được xem là thuận nhất.
Lấy chồng tuổi Mậu Thân 1968 có nên lo không?
Đây là cặp điểm thấp (32%) vì Thân hại Hợi và cặp cung Tuyệt Mệnh. Điểm thấp chỉ báo những chỗ dễ khác ý; hai người hiểu nhau, nhường nhau thì vẫn sống êm như nhiều cặp khác.
Tái giá ở tuổi xế chiều có cần làm lễ cưới không?
Không bắt buộc. Nhiều gia đình chỉ làm bữa cơm ra mắt hai họ, thắp hương báo tổ tiên, như vậy vẫn đủ ý nghĩa mà nhẹ nhàng cho người lớn tuổi.
