Nam Tân Hợi 1971 lấy vợ tuổi gì hợp: bảng điểm, giải thích và tuổi kỵ
Nam Tân Hợi 1971 mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Khôn: bảng điểm hợp tuổi vợ trong khoảng mười năm, lý do vì sao Bính Ngọ, Quý Mão, Ất Mão đứng đầu và cách vợ chồng điểm thấp sống êm với nhau.
Nam Tân Hợi 1971 (mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Khôn, Tây tứ mệnh) hợp nhất khi lấy vợ tuổi Bính Ngọ 1966 (90%), Quý Mão 1963 (89%), Ất Mão 1975 (88%), Kỷ Dậu 1969 (81%) và Giáp Dần 1974 (78%) theo máy HopTuoi trong khoảng mười năm trên dưới. Ba tuổi điểm thấp nhất là Canh Thân 1980 (34%), Ất Tỵ 1965 (37%) và Đinh Tỵ 1977 (42%), trong đó hai tuổi Tỵ bị ghi thiên khắc địa xung. Bảng điểm là gợi ý tham khảo, không thay được sự hiểu nhau giữa hai người.
| Tuổi vợ | Điểm | Nạp âm (với Thoa Xuyến Kim) | Địa chi với Hợi | Cung phi → cặp cung |
|---|---|---|---|---|
| Bính Ngọ 1966 | 90% | Thiên Hà Thuỷ (Kim sinh Thuỷ) | bình thường | Cấn → Sinh Khí |
| Quý Mão 1963 | 89% | Kim Bạch Kim (cùng Kim, bình hoà) | tam hợp | Cấn → Sinh Khí |
| Ất Mão 1975 | 88% | Đại Khê Thuỷ (Kim sinh Thuỷ) | tam hợp | Cấn → Sinh Khí |
| Kỷ Dậu 1969 | 81% | Đại Trạch Thổ (Thổ sinh Kim) | bình thường | Khôn → Phục Vị |
| Giáp Dần 1974 | 78% | Đại Khê Thuỷ (Kim sinh Thuỷ) | lục hợp (kèm phá) | Đoài → Thiên Y |
| Bính Thìn 1976 | 73% | Sa Trung Thổ (Thổ sinh Kim) | bình thường | Ly → Lục Sát |
| Đinh Mùi 1967 | 71% | Thiên Hà Thuỷ (Kim sinh Thuỷ) | tam hợp | Ly → Lục Sát |
| Mậu Thân 1968 | 57% | Đại Trạch Thổ (Thổ sinh Kim) | hại | Khảm → Tuyệt Mệnh |
| Đinh Tỵ 1977 | 42% | Sa Trung Thổ (Thổ sinh Kim) | xung · thiên khắc địa xung | Khảm → Tuyệt Mệnh |
| Ất Tỵ 1965 | 37% | Phú Đăng Hoả (Hoả khắc Kim) | xung · thiên khắc địa xung | Đoài → Thiên Y |
| Canh Thân 1980 | 34% | Thạch Lựu Mộc (Kim khắc Mộc) | hại | Tốn → Ngũ Quỷ |
Mệnh Thoa Xuyến Kim và cung Khôn quyết định điểm của từng tuổi vợ ra sao
Nam sinh từ 27/1/1971 đến 14/2/1972 dương lịch là tuổi Tân Hợi. Thoa Xuyến Kim là kim loại đã thành trang sức, tượng của sự tinh tế. Theo ngũ hành, vợ mệnh Thổ sinh cho ông (đất sinh kim), vợ mệnh Thuỷ được ông sinh, vợ mệnh Kim bình hoà; vợ mệnh Hoả khắc ông và vợ mệnh Mộc bị ông khắc là hai nhóm kém điểm ở lớp nạp âm.
Can Tân thuộc Kim, ngũ hợp với can Bính. Can Mậu, Kỷ (Thổ) sinh cho Tân; can Đinh (Hoả) khắc Tân; Tân khắc can Giáp, Ất (Mộc). Địa chi Hợi vẫn theo quy luật chung: tam hợp Mão, Mùi; lục hợp Dần kèm phá; xung Tỵ; hại Thân.
Về cung phi, nam Tân Hợi cùng cung Khôn với nam Kỷ Hợi 1959. Vợ cung Cấn cho cặp Sinh Khí, cung Càn cho Diên Niên, cung Đoài cho Thiên Y, cùng Khôn cho Phục Vị. Ba tuổi đứng đầu bảng của ông Tân Hợi đều có vợ cung Cấn, tức đều là Sinh Khí; khoảng cách giữa ba tuổi này chỉ còn do can và nạp âm quyết định.
Bộ ba điểm cao: Bính Ngọ, Quý Mão, Ất Mão
Bính Ngọ 1966 – 90%
Thiên can Bính – Tân là cặp ngũ hợp. Bà Bính Ngọ mệnh Thiên Hà Thuỷ, ông Kim sinh Thuỷ. Cung Cấn của bà với Khôn của ông là Sinh Khí. Chi Ngọ và Hợi bình thường, không cộng không trừ. Bà hơn ông năm tuổi; với cặp vợ lớn tuổi hơn, chuyện cần thống nhất sớm thường là ai quyết các khoản chi lớn, để ông không thấy mình bị lép mà bà cũng không phải gánh hết.
Quý Mão 1963 – 89%
Hai mệnh Kim (Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim) bình hoà, chi Mão tam hợp với Hợi, cặp cung Sinh Khí. Can Tân sinh can Quý nên ông là người lo cho vợ nhiều hơn một chút. Đây là cặp mà tính khí thường giống nhau: cả hai cùng kỹ, cùng thích ngăn nắp.
Ất Mão 1975 – 88%
Bà Ất Mão kém ông bốn tuổi, mệnh Đại Khê Thuỷ được Kim sinh, chi Mão tam hợp, cung Sinh Khí. Lớp trừ duy nhất là can Tân khắc can Ất, dân gian hiểu là người chồng dễ lấn lời vợ; biết vậy thì tập lắng nghe nhiều hơn.
Những tuổi vợ nên cân nhắc với nam Tân Hợi
Canh Thân 1980 (34%) đứng cuối vì ba lớp trừ cộng lại: Thân hại Hợi, mệnh Thạch Lựu Mộc bị Kim khắc, cung Tốn ghép Khôn là Ngũ Quỷ. Ất Tỵ 1965 (37%) gặp Tỵ xung Hợi, can Tân khắc Ất, mệnh Phú Đăng Hoả khắc Kim; nó chỉ gỡ được ở cặp cung Đoài – Khôn là Thiên Y. Đinh Tỵ 1977 (42%) có mệnh Sa Trung Thổ sinh Kim rất tốt, nhưng can Đinh khắc Tân, chi Tỵ xung Hợi, cung Khảm ghép Khôn ra Tuyệt Mệnh.
Mậu Thân 1968 được 57%, cao hơn hẳn Canh Thân dù cùng chi Thân: mệnh Đại Trạch Thổ sinh cho Kim và can Mậu sinh can Tân bù lại phần hại và phần Tuyệt Mệnh. Đây là ví dụ rõ cho thấy không nên nghe "tuổi Thân hại tuổi Hợi" rồi gạch ngay cả con giáp.
Toàn bộ hai mươi tuổi vợ trong khoảng ±10 năm: Bính Ngọ 1966 (90%) · Quý Mão 1963 (89%) · Ất Mão 1975 (88%) · Kỷ Dậu 1969 (81%) · Giáp Dần 1974 (78%) · Bính Thìn 1976 (73%) · Đinh Mùi 1967 (71%) · Tân Sửu 1961 (69%) · Nhâm Tý 1972 (65%) · Quý Sửu 1973 (65%) · Tân Dậu 1981 (62%) · Nhâm Dần 1962 (61%) · Canh Tuất 1970 (61%) · Kỷ Mùi 1979 (60%) · Giáp Thìn 1964 (59%) · Mậu Ngọ 1978 (59%) · Mậu Thân 1968 (57%) · Đinh Tỵ 1977 (42%) · Ất Tỵ 1965 (37%) · Canh Thân 1980 (34%).
Vợ chồng đã cưới hơn hai mươi năm: giữ hoà khí theo cung Khôn
Ông Tân Hợi năm 2027 tuổi mụ 57, phần nhiều đã có gia đình từ lâu. Nếu cặp tuổi rơi vào nhóm điểm thấp, vài điều chỉnh nhỏ trong nhà thường được dùng:
- Hướng giường: cung Khôn có Diên Niên ở Tây Bắc và Sinh Khí ở Đông Bắc. Đầu giường quay về một trong hai hướng này, tránh Bắc (Tuyệt Mệnh) và Đông Nam (Ngũ Quỷ).
- Màu phòng ngủ: với ông mệnh Kim, các tông vàng đất, nâu, be (hành Thổ) vừa hợp mệnh vừa là cầu nối khi vợ mệnh Hoả: Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Nên hạn chế đỏ rực, cam, tím trong phòng ngủ. Chi tiết màu có ở bài màu hợp tuổi Tân Hợi 1971.
- Một buổi riêng mỗi tuần: tuổi ngoài năm mươi, con cái đã lớn, vợ chồng dễ thành hai người ở chung nhà mà ít nói chuyện. Một buổi đi bộ, đi chợ hay uống cà phê cùng nhau mỗi tuần giữ được sự gắn bó tốt hơn mọi món đồ phong thuỷ.
- Bàn tiền hưu sớm: người Tân Hợi chỉn chu, nên chủ động lập bảng chi tiêu sau nghỉ hưu cùng vợ, để hai người cùng thấy con số chứ không ai phải đoán.
Nam Tân Hợi đi bước nữa: tuổi vợ, Kim Lâu và chọn tháng
Với những ông Tân Hợi tái hôn, khoảng tuổi vợ thường rộng hơn ±10 năm. Bảng trên vẫn dùng được cho những tuổi trong khoảng; ngoài khoảng thì nên xem riêng từng cặp ở bài xem tuổi vợ chồng tuổi Hợi chi tiết. Gia đình có con riêng hai bên nên cho các con quen nhau dần qua vài bữa cơm trước khi về chung nhà.
Kim Lâu xét theo tuổi mụ của cô dâu, không xét tuổi chú rể. Về tháng, năm 2027 Đinh Mùi có tháng 2 âm (8/3 đến 6/4/2027) và tháng 6 âm (4/7 đến 1/8/2027) tam hợp với Hợi; tháng 7 âm (2/8 đến 31/8/2027) là tháng Thân hại Hợi, nhiều nhà né. Năm 2027 cũng là năm thứ ba của tam tai tuổi Hợi, lễ nên làm gọn, tập trung vào hai họ. Gợi ý ngày cụ thể có ở bài cưới hỏi 2027 tuổi Hợi.
Câu hỏi thường gặp
Nam Tân Hợi 1971 hợp nhất với tuổi vợ nào?
Bính Ngọ 1966 đạt 90% nhờ can Bính – Tân ngũ hợp, Kim sinh Thuỷ và cặp cung Sinh Khí. Quý Mão 1963 (89%) và Ất Mão 1975 (88%) theo sát.
Nam 1971 lấy vợ 1975 có hợp không?
Rất hợp: Ất Mão 1975 đạt 88%, có chi Mão tam hợp, Kim sinh Thuỷ và cặp cung Cấn – Khôn là Sinh Khí. Điểm trừ nhỏ là can Tân khắc can Ất.
Nam Tân Hợi kỵ tuổi vợ nào?
Trong khoảng ±10 năm, ba tuổi thấp nhất là Canh Thân 1980 (34%), Ất Tỵ 1965 (37%) và Đinh Tỵ 1977 (42%). Đó là lời nhắc để hai người nhường nhau hơn, không phải lời cấm.
Nam 1971 mệnh gì, hướng nào tốt?
Nam Tân Hợi mệnh Thoa Xuyến Kim, cung phi Khôn, Tây tứ mệnh; hướng tốt là Tây Bắc (Diên Niên), Đông Bắc (Sinh Khí), Tây (Thiên Y), Tây Nam (Phục Vị). Xem thêm bài hướng nhà cho tuổi này khi sửa sang nhà cửa.
Cưới năm tam tai có sao không?
Tam tai là quan niệm dân gian, nhiều gia đình vẫn cưới trong năm tam tai và chỉ chọn tháng, ngày thuận. Làm lễ gọn, chu đáo với hai họ là đủ.